Bị nợ lương, phải làm sao? Nhưng chuyện là đến nay gần nửa tháng kể từ ngày đc nhận lương em vẫn chưa thấy lương đâu, và buồn cười là tất cả nv đều đã đc nhận lương, chỉ mỗi em. Với lí do : tháng này chị chi trả nhiều quá nên chưa xử lí lương cho em đc. Ủa
Gần 200 công nhân rơi cảnh túng quẫn vì bị nợ lương 5 tháng. TP - Từ nhiều tháng nay gần 200 công nhân tại Cty cổ phần sửa chữa tàu biển Nosco -Vinalines, TX Quảng Yên (Quảng Ninh) đang lâm vào cảnh túng quẫn, phải đi vay nóng từng ngày để sống vì bị Cty nợ 5 tháng lương.
Lỗi bảng lương: ghi phụ cấp tiền ăn cho nhân công trên Bảng lương nhưng thực tế trong hợp đồng lao động của nhân công không có phụ cấp này. Kế toán lưu ý tất cả các khoản phụ cấp, trợ cấp cho công nhân đều phải được ghi đầy đủ trong hợp đồng. Thông tư 96/2015/TT
Nhập mã OTP, mật khẩu sau đó chọn " Tiếp theo " Điền thông tin cá nhân sau đó nhấn " Tiếp tục " Chọn số tiền muốn vay và thời gian vay sau đó nhấn " Tiếp theo " Tiếp theo bạn tải ảnh CMND/ thẻ CCCD mặt trước và mặt sau, hình ảnh khuôn mặt và chọn " Tiếp theo " Tải ảnh thẻ nhân viên, sao kê lương và giấy tờ khác nếu có sau đó chọn " Hoàn tất "
Hợp đồng vay tiền nói riêng và hợp đồng nói chung sẽ chấm dứt nếu các bên đã hoàn thành hợp đồng. Như vậy, khi người vay tiền qua app của cá nhân, tổ chức thì người vay nếu trả hết nợ (nợ gốc + lãi suất nếu có) trong thời hạn thoả thuận, thì được xem là hoàn
. Những tranh chấp về tiền lương vẫn luôn là mối quan tâm hàng đầu của người lao động. Vì đó là nguồn thu nhập để chi trả các khoản chi tiêu hàng ngày, tiền ăn, ở, khám, chữa bệnh, nuôi gia đình,...Nên khi bị xâm phạm đến tiền lương thì không chỉ người lao động mà bất kì ai đều sẽ hoang mang và tìm cách đòi lại quyền lợi của mình. Để rút ngắn thời gian tìm hiểu, sau đây là bài viết hướng dẫn cách xử lý khi bị công ty nợ lương, hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn sau này Căn cứ quy định tại Điều 24 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định về nguyên tắc trả lương của người sử dụng lao động như sau 1. Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn. 2. Trường hợp đặc biệt do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng thời hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động thì không được trả chậm quá 01 tháng. Việc người sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động do trả lương chậm được quy định như sau a Nếu thời gian trả lương chậm dưới 15 ngày thì không phải trả thêm; b Nếu thời gian trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì phải trả thêm một khoản tiền ít nhất bằng số tiền trả chậm nhân với lãi suất trần huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương. Khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không quy định trần lãi suất thì được tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng của ngân hàng thương mại, nơi doanh nghiệp, cơ quan mở tài khoản giao dịch thông báo tại thời điểm trả lương. Do đó, khi người sử dụng lao động nợ lương của bạn quá thời hạn quy định là 1 tháng và không có bất kì thông báo nào thì người sử dụng lao động đã vi phạm nguyên tắc trả lương cho người lao động, ngoài việc phải trả thêm một khoản tiền ít nhất bằng số tiền chậm trả với lãi suất theo quy định thì người sử dụng lao động bị xử phạt hành chính theo quy định tại khoản 3, Điều 13 Nghị định 95/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP quy định như sau Lưu ý Nếu người sử dụng lao động nợ lương nhân viên có thông báo và được nhân viên chấp thuận thì đến thời hạn sẽ trả lương theo thỏa thuận, còn nếu có thông báo nhưng không được nhân viên chấp thuận thì người sử dụng lao động nợ lương quá thời hạn vẫn bị xử phạt hành chính theo quy định. 3. Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong các hành vi Trả lương không đúng hạn; trả lương thấp hơn mức quy định tại thang lương, bảng lương đã gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc ban đêm, tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; trả lương không đúng quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động, trong thời gian tạm đình chỉ công việc, trong thời gian đình công, những ngày người lao động chưa nghỉ hàng năm theo một trong các mức sau đây a Từ đồng đến đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b Từ đồng đến đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c Từ đồng đến đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d Từ đồng đến đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ Từ đồng đến đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Để bảo về quyền và lợi ích của mình khi bị công ty tức người sử dụng lao động nợ lương, bạn sẽ hành động như sau - Bạn gửi đơn yêu cầu trả lương đến ban lãnh đạo công ty để được giải quyết về tiền lương. Trường hợp bạn không nhận được câu trả lời thỏa đáng Bạn sẽ làm đơn gửi đến Sở lao động thương binh và xã hội nơi công ty đặt trụ sở để họ cử hòa giải viên lao động giải quyết; Trong ba ngày kể từ ngày nhận đơn họ sẽ thực hiện việc hòa giải. Sau đó, nếu không đồng ý với kết quả hòa giải thì bạn có thể khởi kiện đến Tòa án nhân dân cấp huyện, nơi công ty bạn có trụ sở chính để yêu cầu đòi lại tiền lương và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Căn cứ Điều 10, Điều 18 Nghị định 24/2018/NĐ-CP ; Ngoài ra, nếu bạn không chấp nhận sự việc chậm lương tiếp tục tái diễn bạn có quyền nghỉ việc theo quy định tại Điều 37 Bộ Luật Lao động 2012 quy định như sau 1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây …… b Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động; …… 2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước a Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này; …… Nhớ phải thông báo trước ít nhất ba ngày làm việc cho người sử dụng lao động biết; Vậy, khi công ty nợ lương người lao động và người sử dụng lao động có thể ngồi lại thỏa thuận và tìm phương án giải quyết. Nếu không tự giải quyết được thì gửi đơn đến Phòng lao động thương binh và xã hội nơi công ty đặt trụ sở để họ cử hòa giải viên lao động giải quyết; nếu vẫn không được bạn gửi đến để tòa án giải quyết để bảo vệ quyền lợi của mình; Nếu bạn cảm thấy không còn phù hợp và không muốn sự việc chậm trả lương tiếp tục tái điễn bạn có thể nghỉ việc và vẫn được hưởng tiền bồi thường về đơn phương chấm dứt hợp đồng do lỗi của người sử dụng lao đồng, hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp theo quy định.
Người lao động được trả lương vào lúc nào?Theo quy định tại Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019, tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung thời, các bên có thể thỏa thuận lựa chọn hình thức trả lương theo thời gian, theo sản phẩm hoặc khoán. Điều 97 BLLĐ năm 2019 đã hướng dẫn về kỳ hạn trả lương của từng hình thức này như sauNếu trả lương theo thời gian- Với người hưởng lương giờ, ngày, tuần Được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thoả thuận, nhưng ít nhất 15 ngày phải được trả gộp một Với người hưởng lương tháng Được trả lương 01 lần/tháng hoặc nửa tháng một điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu trả lương theo sản phẩm hoặc khoánLương được trả theo kỳ hạn đã thoả thuận của hai bên. Nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hàng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong ty được nợ lương nhân viên bao lâu? Ảnh minh họaDoanh nghiệp được nợ lương nhân viên trong bao lâu?Hiện nay, hiện tượng doanh nghiệp nợ lương người lao động còn khá phổ biến. Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống của người lao động. Vậy doanh nghiệp được nợ lương trong thời gian bao lâu?Liên quan đến vấn đề này, Luật sư Nguyễn Đức Hùng, Phó Trưởng phòng tranh tụng - Hãng luật TGS Đoàn luật sư TP. Hà Nội có một số nhận định như sauNgười lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động. Do đó, theo điểm b khoản 1 Điều 5 BLLĐ năm 2019, người lao động hoàn toàn có quyền được hưởng lương theo đúng thoả thuận theo Hợp đồng lao động đã ký khác, khoản 1 Điều 94 BLLĐ năm 2019 cũng nêu rõ “Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động".Tuy nhiên khoản 4 Điều 97 BLLĐ năm 2019 cũng cho phép doanh nghiệp được nợ lương người lao động trong trường hợp sau “Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày;..."Như vậy, doanh nghiệp chỉ được chậm lương của người lao động trong trường hợp vì lý do bất khả kháng mà đã tìm mọi cách khắc phục nhưng vẫn không thể trả lương đúng hạn. Thời gian nợ lương sẽ không được vượt quá 30 ra, khi chậm lương người lao động, doanh nghiệp có thể còn phải trả thêm tiền lãi. Khoản 4 Điều 97 BLLĐ năm 2019 đã hướng dẫn cụ thể như sauNếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả đó, nếu doanh nghiệp trả lương cho người lao động chậm từ 15 ngày trở lên phải có trách nhiệm trả thêm tiền lãi cho người lao động cho số tiền chậm trả. Khi đó, mức lãi suất được áp dụng là lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng tại thời điểm trả lương của ngân hàng mà doanh nghiệp mở tài khoản trả lương người lao thêm Công ty chậm trả lương được nhận thêm tiền lãi? Nợ lương, chậm trả lương, doanh nghiệp bị phạtNgười lao động phải được trả tiền lương, tiền công xứng đáng với công sức của mình. Do đó, để bảo vệ người lao động, theo khoản 2 Điều 16 Nghị định 28/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền nếu vi phạm quy định về nghĩa vụ trả lương- Từ 05 - 10 triệu đồng Vi phạm từ 01 - 10 người lao động;- Từ 10 - 20 triệu đồng Vi phạm từ 11 - 50 người lao động;- Từ 20 - 30 triệu đồng Vi phạm từ 51 - 100 người lao động;- Từ 30 - 40 triệu đồng Vi phạm từ 101 - 300 người lao động;- Từ 40 - 50 triệu đồng Vi phạm từ 301 người lao động trở ra, người sử dụng lao động còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt này được áp dụng cho người sử dụng lao động là cá nhân. Với người sử dụng lao động là tổ chức thì phạt gấp đôi mức trên theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 28. Như vậy, doanh nghiệp có thể bị phạt lên đến 100 triệu đồng nếu chậm lương của người lao đây là giải đáp thắc mắc liên quan đến việc công ty được chậm lương nhân viên bao lâu. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ 1900 6192 để được hỗ trợ.>> Cách đòi lại tiền lương hiệu quả nhấtThùy Linh
Người lao động cần phải làm gì khi công ty nợ tiền lương? Tôi làm công nhận tại một công ty trong khu công nghiệp, hiện tại công ty đang nợ 03 tháng tiền lương của tôi và rất nhiều công nhân khác? Vậy chúng tôi cần làm gì, hay có thể yêu cầu cơ quan nào giúp đỡ để đòi lại khoản tiền này? Tiền lương được quy định như thế nào? Người lao động cần phải làm gì khi công ty nợ tiền lương? Công ty không trả tiền lương đầy đủ cho người lao động sẽ bị xử lý như thế nào? Tiền lương được quy định như thế nào?Căn cứ theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương như sau"1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau."NLĐ cần làm gì khi công ty nợ tiền lương? Hình từ InternetNgười lao động cần phải làm gì khi công ty nợ tiền lương?Khi không được trả tiền lương hoặc được trả nhưng không đủ, không đúng thời hạn, người lao động có thể sử dụng một trong các cách sau đây để đòi lại quyền lợi chính đáng của 1 Gửi yêu cầu trực tiếp đến ban lãnh đạo công ty yêu cầu giải quyết tiền lươngHợp đồng lao động là sự thỏa thuận của các bên, do đó, mọi vấn đề phát sinh trong trong quan hệ lao động đều có thể giải quyết bằng thỏa hai bên có thể tìm được tiếng nói chung và công ty đồng ý giải quyết quyền lợi cho người lao động thì đây là cách tối ưu, nhanh chóng và ít tốn kém nhiên, nếu công ty đã cố tình không trả tiền lương thì việc giải quyết sẽ trở nên khá khó 2 Khiếu nại tới Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hộiCăn cứ theo Điều 15 Nghị định 24/2018/NĐ-CP, việc khiếu nại tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ được tiếp nhận sau khi đã tiến hành khiếu nại lần đầu tới người sử dụng lao động mà không được giải quyết hoặc không đồng ý với quyết định giải quyết hạn thụ lý 07 ngày làm việc kể từ ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm hạn giải quyết Không quá 45 ngày vụ việc phức tạp không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày vụ việc phức tạp không quá 90 ngày, kể từ ngày thụ khiếu nại lần hai không được giải quyết đúng thời hạn hoặc không đồng ý với quyết định giải quyết đó thì người lao động có quyền khởi kiện vụ án tại Tòa án theo thủ tục tố tụng hành chính theo điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 24/2018/NĐ-CP.Cách 3 Hòa giải thông qua Hòa giải viên lao độngTheo khoản 1 Điều 190 Bộ luật Lao động 2019, thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động giải quyết là 06 tháng kể từ ngày phát hiện quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi hạn giải quyết 05 ngày làm việc kể từ ngày hòa giải viên lao động nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp từ người lao động căn cứ Điều 188 Bộ luật Lao động 2019.Tại phiên họp hòa giải, người lao động phải có mặt hoặc ủy quyền cho người khác tham gia. Tại đây, các bên sẽ thống nhất phương án giải quyết với hợp không thỏa thuận được, người lao động có thể xem xét phương án mà hòa giải viên lao động đưa hợp hòa giải không thành hoặc thành nhưng người sử dụng lao động không thực hiện hoặc hết thời hạn giải quyết thì người lao động có thể yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyếtCách 4 Giải quyết bởi Hội đồng trọng tài lao độngTheo Điều 189 Bộ luật Lao động 2019, cách này được tiến hành sau khi đã trải qua bước hòa giải thông qua Hòa giải viên lao thời chỉ giải quyết tranh chấp bằng Hội đồng trọng tài lao động khi cả hai bên đồng ý lựa hiệu yêu cầu 09 tháng kể từ ngày phát hiện ra quyền và lợi ích hợp pháp bị vi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp, các bên không được đồng thời yêu cầu Tòa án giải hạn giải quyết 30 ngày kể từ ngày Ban trọng tài lao động được thành định của Ban trọng tài lao động về việc giải quyết tranh chấp sẽ được gửi cho các bên. Trường hợp một bên không thi hành quyết định này thì bên còn lại có quyền yêu cầu Tòa án giải 5 Khởi kiện tại Tòa ánTheo quy định tại khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019, tranh chấp về tiền lương bắt buộc phải trải qua thủ tục hòa giải bởi Hòa giải viên Lao động, sau đó mới được khởi kiện tại Tòa cứ khoản 3 Điều 190 Bộ luật Lao động 2019, thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp là 01 năm kể từ ngày phát hiện quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi lao động gửi đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở và thực hiện các thủ tục tố tụng dân sự theo hướng dẫn của Tòa ty không trả tiền lương đầy đủ cho người lao động sẽ bị xử lý như thế nào?Căn cứ theo khoản 2, điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về tiền lương như sau"2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đâya Từ đồng đến đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;b Từ đồng đến đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;c Từ đồng đến đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;d Từ đồng đến đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;đ Từ đồng đến đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.[...] 5. Biện pháp khắc phục hậu quảa Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;"Và mức phạt này áp dụng đối với cá nhân còn tổ chức thì mức phạt gấp 02 lần căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Tình trạng người lao động bị nợ lương, chậm trả lương hiện nay không phải là hiếm gặp. Nhất là khi dịch Covid-19 bùng phát và kéo dài khiến nhiều doanh nghiệp bị ảnh hưởng, không có khả năng chi trả lương đúng hạn. Vậy, trường hợp công ty nợ lương 03 tháng, người lao động phải làm gì để bảo vệ quyền lợi? Mục lục bài viếtCông ty có được nợ lương nhân viên 3 tháng không?Bị nợ lương 3 tháng, người lao động có được nhận thêm tiền bồi thường?Người lao động phải làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình?Câu hỏi Tôi là nhân viên bán hàng của một công ty chuyên về thực phẩm tại Thành phố Vinh. Cách đây 03 tháng, công ty có thông báo về việc công ty đang gặp khó khăn, do vậy chưa thể thanh toán đủ lương và đúng hạn cho nhân viên. Tuy nhiên, đến nay công ty vẫn chưa hoàn tất việc thanh toán lương cho tất cả nhân viên. Vậy cho tôi hỏi công ty cứ tiếp tục không chịu trả lương thì chúng tôi phải làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình? - Thúy Hoa Nghệ AnCông ty có được nợ lương nhân viên 3 tháng không?Trước tiên, về nguyên tắc trả lương cho người lao động, Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 đã quy định rất rõ, người sử dụng lao động phải trả lương đầy đủ, trực tiếp, đúng hạn cho người lao động hoặc trả lương cho người được người lao động ủy quyền trong trường hợp người lao động không thể nhận lương trực đó, đối với người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ khoản 2 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019.Tuy nhiên, theo khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019, trong trường hợp vì lý do bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm,… mà người sử dụng lao động không thể trả lương đúng hạn dù đã tìm mọi biện pháp để khắc phục thì được chậm trả lương cho người lao động không quá 30 vậy, căn cứ theo quy định này, pháp luật cho phép người sử dụng lao động được chậm trả lương cho người lao động nếu vì lý do bất khả kháng nhưng tối đa không quá 30 đó, việc công ty nợ lương 03 tháng chưa thanh toán cho nhân viên là vi phạm quy định nêu nợ lương 3 tháng, người lao động có được nhận thêm tiền bồi thường?Để đảm bảo quyền lợi của người lao động, tại khoản khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau“… nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương”.Theo đó, trong mọi trường hợp người sử dụng lao động chậm trả lương từ 15 ngày trở lên thì phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả suất này được áp dụng theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả vậy, xét trong trường hợp của bạn đã bị công ty nợ lương 03 tháng, do đó khi công ty thanh toán lương phải thanh toán thêm một khoản tiền đền bù với mức tối thiểu bằng số tiền lãi của tiền trả ty nợ lương 03 tháng phải trả thêm khoản tiền lãi cho NLĐ Ảnh minh họa Người lao động phải làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình?Nếu công ty vẫn tiếp tục không trả lương sẽ khiến cho đời sống, sinh hoạt người lao động bị ảnh hưởng nghiêm trọng, đặc biệt là đối với những người lao động không có khoản tích cóp. Do đó, để bảo vệ quyền lợi chính mình, người lao động có thể sử dụng một trong các cách sau đây- Thứ nhất, thỏa thuận với công ty yêu cầu trả lươngNếu hai bên cùng tìm được tiếng nói chung, công ty đồng ý thanh toán lương cho người lao động thì đây sẽ là cách giải quyết tối ưu, nhanh chóng và tiết kiệm Thứ hai, gửi đơn khiếu nại công ty không ty không trả lươngTrường hợp các bên không đạt được thỏa thuận chung, người lao động có thể khiếu nại hành vi không trả lương của người lao động tới chính người sử dụng lao động khiếu nại lần 01 và khiếu nại lên Chánh Thanh trả Sở Lao động, Thương binh và Xã hội khiếu nại lần 02 theo Điều 5 và Điều 15 Nghị định 24/2018/ Thứ ba, tố cáo hành nợ lương của công tyTheo khoản 1, Điều 37 Nghị định 24/2018/NĐ-CP, người lao động có quyền tố cáo trực tiếp tới cơ quan, cá nhân có thẩm quyền về hành vi nợ lương của công thể, thẩm quyền giải quyết tố cáo được quy định tại Điều 39 và Điều 41 Nghị định 24/2018/NĐ-CP như sau+ Chánh Thanh tra Sở Lao động, Thương binh và Xã hội giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về lao động, an toàn, vệ sinh lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.+ Chánh Thanh tra Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội xem xét, xử lý tố cáo mà Chánh Thanh tra Sở Lao động, Thương binh và Xã hội đã giải quyết nhưng vẫn có tố cáo tiếp hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo không được giải quyết; xử lý những vụ việc tố cáo được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Thứ tư, Hòa giải thông qua Hòa giải viên lao độngTheo khoản 1, Điều 190 Bộ luật lao động năm 2019, thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động giải quyết là 06 tháng kể từ ngày phát hiện quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi 05 ngày làm việc kể từ ngày hòa giải viên lao động nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp từ người lao động căn cứ Điều 188 Bộ luật Lao động năm 2019.Tại phiên họp hòa giải, người lao động phải có mặt hoặc ủy quyền cho người khác tham gia. Tại đây, các bên sẽ thống nhất phương án giải quyết với nhau, khi đó+ Trường hợp không thỏa thuận được, người lao động có thể xem xét phương án mà hòa giải viên lao động đưa ra;+ Trường hợp hòa giải không thành hoặc thành nhưng người sử dụng lao động không thực hiện hoặc hết thời hạn giải quyết thì người lao động có thể yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết- Thứ năm, khởi kiện tại Tòa ánTheo quy định tại khoản 1 Điều 188 BLLĐ năm 2019, tranh chấp về tiền lương bắt buộc phải trải qua thủ tục hòa giải bởi Hòa giải viên Lao động, sau đó mới được khởi kiện tại Tòa cứ khoản 3 Điều 190 BLLĐ năm 2019, thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp là 01 năm kể từ ngày phát hiện quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi lao động gửi đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi công ty đặt trụ sở và thực hiện các thủ tục tố tụng dân sự theo quy đây là 05 cách phổ biến mà người lao động có thể sử dụng để bảo vệ quyền lợi của chính mình khi công ty liên tục nợ ra, người lao động còn có thể đình công đòi lại quyền lợi của mình thông qua tổ chức đại diện người lao động là bên tranh chấp lao động tập thể về lợi ích căn cứ Điều 199 Bộ luật Lao động 2019.
Hiện nay, do nhiều lý do mà doanh nghiệp chậm lương hoặc thậm chí là quỵt lương của nhân viên rất phổ biến. Vậy cách giải quyết khi bị công ty nợ lương, bị công ty quỵt lương như thế nào? Mục lục bài viết 1 1. Quy định về chế độ trả lương của công ty 2 2. Cách giải quyết khi bị công ty nợ lương, bị công ty quỵt lương Thực hiện hòa giải với công ty Thực hiện khiếu nại Thực hiện hòa giải thông qua Hòa giải viên lao động Giải quyết tại Hội đồng trọng tài lao động Thực hiện khởi kiện tại Tòa án nhân dân 3 3. Mẫu đơn khởi kiện công ty không trả lương 1. Quy định về chế độ trả lương của công ty Thứ nhất, về nguyên tắc chi trả lương Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 94 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động phải có trách nhiệm thanh toán chi trả tiền lương cho người lao động một cách đầy đủ và đúng hạn. Thứ hai, về thời hạn chi trả tiền lương Tại Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về kỳ hạn thanh toán tiền lương cho người lao động như sau – Người lao động được hưởng lương theo đúng giờ công làm việc của mình. Trường hợp người lao động làm việc hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc. Ngoài ra, còn có thể được thanh toán chi trả tiền lương theo hình thức trả gộp nhưng đảm bảo không được quá 15 ngày phải được trả gộp một lần. – Doanh nghiệp được phép nợ lương của người lao động nhưng phải trên cơ sở + Do sự cố bất khả kháng làm ảnh hưởng và doanh nghiệp đã tìm đủ mọi cách khắc phục nhưng không thể thanh toán trả lương đúng hạn. + Thời hạn chậm bảo đảm không được chậm quá 30 ngày. Và khi nợ lương, phía bên người sử dụng lao động phải đảm bảo trách nhiệm sau Người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền lãi khi trả lương chậm từ 15 ngày trở lên. Như trên phân tích, công ty chậm trả lương hay quỵt lương của nhân viên là hành vi vi phạm pháp luật. Do đó để bảo vệ được quyền lợi của chính mình, người lao động cần thực hiện các biện pháp sau đây để đòi lại số tiền lương Thực hiện hòa giải với công ty Trong một vấn đề xảy ra xích mích, bao giờ pháp luật cũng mong muốn và ưu tiên các bên tự hòa giải với nhau để đưa đến một cách giải quyết hòa bình nhất. Do đó, người lao động có thể đến trực tiếp công ty gặp Ban lãnh đạo để thực hiện thỏa thuận về việc chi trả lương. Đây có thể coi là cách giải quyết tối ưu và nhanh chóng nhất. Thực hiện khiếu nại * Khiếu nại lần đầu lên Ban lãnh đạo của công ty về việc chậm thanh toán lương Theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định 24/2018/NĐ-CP, thẩm quyền giải quyết khiếu nại về việc chậm thanh toán hay không thanh toán lương cho người lao động sẽ thuộc về người sử dụng lao động. Do đó, trường hợp các bên không đạt được thỏa thuận chung, người lao động có thể làm đơn khiếu nại về hành vi không trả lương của người lao động tới chính người sử dụng lao động. * Khiếu nại lần hai tới Chánh Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 24/2018/NĐ-CP, khi người lao động thực hiện khiếu nại lần đầu lên đơn vị sử dụng lao động mà không được giải quyết hay không chấp nhận với kết quả giải quyết của phía người sử dụng lao động thì người lao động tiếp tục thực hiện khiếu nại lần 2 đến Chánh thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính. Sau khi người lao động gửi đơn khiếu nại, Chánh thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tiếp nhận đơn và giải quyết. Theo đó – Thời hạn thụ lý đơn khiếu nại là 07 ngày làm việc tính từ ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền. – Thời gian giải quyết khiếu nại + Không quá 45 ngày làm, đối với trường hợp không quá 60 ngày tính từ ngày thụ lý. + Đối với khu vực ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thời hạn giải quyết khiếu nại là không quá 60 ngày. Trường hợp vụ việc phức tạp không quá 90 ngày, tính từ ngày thụ lý. Thực hiện hòa giải thông qua Hòa giải viên lao động Theo quy định tại Khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019, việc tranh chấp cá nhân trong đó có tranh chấp liên quan đến vấn đề chậm chi trả lương hay công ty quỵt tiền lương thuộc diện phải tiến hành hòa viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết. Việc hòa giải viên lao động được tiến hành như sau – Thời hạn giải quyết là trong 05 ngày làm việc, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải tính từ ngày hòa giải viên lao động nhận được yêu cầu của bên yêu cầu giải quyết tranh chấp. – Thành phần tham dự phiên họp hòa giải có mặt của hai bên tranh chấp là người lao động và người sử dụng lao động. – Trường hợp hòa giải thành Hòa giải viên chịu trách nhiệm lập biên bản hòa giải thành. Lưu ý, với biên bản hòa giải thành phải có đầy đủ chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động. – Trường hợp hòa giải không thành Hòa giải viên thực hiện đưa ra những phương án khác để người lao động và người sử dụng lao động xem xét. Nếu sau đó, người lao động và người sử dụng lao động chấp thuận thì tiến hành lập biên bản hòa giải thành. – Trường hợp phương án tiếp theo đưa ra mà các bên không chấp nhận thì hòa giải viên lập biên bản hòa giải không thành. Trong biên bản phải có đầy đủ chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên. – Trường hợp hòa giải thành mà một trong các bên người sử dụng lao động không thực hiện trách nhiệm chi trả tiền lương còn chậm thanh toán cho người lao động thì người lao động có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết. Giải quyết tại Hội đồng trọng tài lao động Căn cứ theo quy định tại Điều 189 Bộ luật Lao động 2019, việc lựa chọn giải quyết thông qua Hội đồng trọng tài lao động được áp dụng sau khi đã trải qua bước hòa giải thông qua Hòa giải viên lao động. Lưu ý là khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp, các bên không được đồng thời yêu cầu Tòa án giải quyết. Thời gian giải quyết theo quy định là 30 ngày, tính từ ngày Ban trọng tài lao động được thành lập. Khi đó sẽ có quyết định về việc giải quyết tranh chấp. Thực hiện khởi kiện tại Tòa án nhân dân Tranh chấp về tiền lương bắt buộc phải trải qua thủ tục hòa giải bởi Hòa giải viên Lao động, sau đó mới được khởi kiện tại Tòa án theo quy định tại Khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019. Sau khi thực hiện hòa giải không thành xong thì người lao động tiến hành hồ sơ khởi kiện tại Tòa án. Người lao động cũng cần lưu ý về thời hiệu khởi kiện tranh chấp lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 190 Bộ luật Lao động 2019 là 01 năm, tính từ ngày phát hiện quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm. Khi đó, người lao động cần chuẩn bị hồ sơ sau để tiến hành khởi kiện tại Tòa về hành vi người sử dụng lao động chậm trả lương hay quỵt lương – Đơn khởi kiện. – Giấy tờ tùy thân của người lao động gồm chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân còn giá trị sử dụng. – Tài liệu chứng minh người khởi kiện làm việc tại công ty thông qua hợp đồng lao động; hay xác nhận bảng lương;… – Tài liệu chứng minh người sử dụng lao động chậm thanh toán lương. – Biên bản hòa giải không thành của Hòa giải viên Lao động. 3. Mẫu đơn khởi kiện công ty không trả lương Mẫu đơn khởi kiện ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ……1, ngày….. tháng …… năm……. ĐƠN KHỞI KIỆN Kính gửi Toà án nhân dân 2…… Người khởi kiện 3…….. Địa chỉ 4 …….. Số điện thoại ……nếu có; số fax …..nếu có Địa chỉ thư điện tử ……nếu có Người bị kiện 5……… Địa chỉ 6 ……… Số điện thoại ………nếu có; số fax……nếu có Địa chỉ thư điện tử ……nếu có Người có quyền, lợi ích được bảo vệ nếu có7………. Địa chỉ 8………. Số điện thoại ……nếu có; số fax ……nếu có Địa chỉ thư điện tử ……nếu có Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nếu có 9………. Địa chỉ 10 ……… Số điện thoại ……nếu có; số fax…….nếu có Địa chỉ thư điện tử ..…nếu có Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây11…….. Người làm chứng nếu có 12……… Địa chỉ 13 ……… Số điện thoại ………nếu có; số fax ….nếu có Địa chỉ thư điện tử ……nếu có. Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có 14 1…….. 2…….. Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án 15 Người khởi kiện 16 Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết Bộ luật Lao động 2019 Nghị định 24/2018/NĐ-CP quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực lao động, giáo dục nghề nghiệp, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP biểu mẫu trong tố tụng dân sự do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành.
công ty nợ lương phải làm sao